Beepharmacy.com
 
 
TRANG CHỦ   TIN TỨC   GIỚI THIỆU   TRA CỨU   GIỎ HÀNG   BEE HÀI   LIÊN HỆ  
Việt Nam English
Thông tin
Tân dược | Đông y | S. phẩm da | S.p trẻ em | S.p phụ nữ | S.p răng miệng | Sơ cấp cứu | Mỹ phẩm | T.p chức năng | Thuốc bổ | Sách y dược
  SẢN PHẨM  
Thiết bị y tế Cây thuốc - Vị thuốc Thuốc đông y Thuốc tân dược Thực phẩm chức năng Các loại sửa Thuốc bổ Sản phẩm da Sản phẩm trẻ em Sản phẩm phụ nữ Sản phẩm người lớn tuổi Sản phẩm đàn ông Sản phẩm răng miệng Sản phẩm sơ cấp cứu Mỹ phẩm Sách-Văn phòng phẩm Sản phẩm khuyến mãi Trang vàng Bee
   
  THÔNG TIN  
Bệnh học Thông tin y dược Công ty dược Nhà thuốc Cơ sở y tế Nha khoa - Thẩm mỹ Các công ty khác
   
  TƯ VẤN  
   
  LIÊN HỆ QUẢNG CÁO  
Liên hệ quảng cáo
Tìm kiếm Tùy Chỉnh
   
  TỪ ĐIỂN  
Nhập từ cần tra
Tra theo từ điển
   
  CÁC CHỨCC NĂNG KHÁC  
Thông tin tuyển dụng
Bee hài
   
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Follow me on Twitter
   
  Cây thuốc-Vị thuốc - Thuốc gây nôn mữa, chữa nôn mữa  
Tra cứu theo tên  Tất cả
   
[Có tất cả 86 mục / 6 trang] 

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ, mát, giải độc, chống nôn, chữa cảm nắng, ỉa chảy, viêm ruột, đau bụng, chữa ngộ độc rượu, thạch tín, cá nóc. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. Lá tươi nhai ngậm với muối, nuốt nước chữa họng sưng đau.

CÔNG DỤNG:

Chữa nôn mửa, ho, hen suyễn nhiều đờm, họng viêm có mủ, nhức đầu, viêm loét dạ dày: ngày 6- 12 g thân rễ đã chế, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài rễ tươi giã nhỏ đắp chữa ung nhọt, rắn cắn. Người có thai khi dùng cần thận trọng.

CÔNG DỤNG:

Chữa nôn mửa, ho, hen suyễn nhiều đờm, họng viêm có mủ, nhức đầu, viêm loét dạ dày: ngày 6- 12 g thân rễ đã chế, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài rễ tươi giã nhỏ đắp chữa ung nhọt, rắn cắn. Người có thai khi dùng cần thận trọng.

CÔNG DỤNG:

Dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, bụng đầy trướng, thấp khớp và làm thuốc gây trung tiện, lợi sữa, chữa ngộ độc thức ăn. Ngày dùng 1- 4g quả dạng thuốc bột hoặc 4- 8g thuốc sắc. Dùng ngoài quả ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức xương, đau khớp. Tinh dầu hồi còn dùng để pha rượu.

CÔNG DỤNG:

Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu do ngã, bó gẫy xương , bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.

CÔNG DỤNG:

Arecolin làm co đồng tử, giảm nhãn áp trong bệnh tăng nhãn áp. Vỏ quả chữa bụng đầy trướng, phù , bí tiểu tiện, ốm nghén nôn mửa: Ngày 6 - 12g dạng sắc. Hạt chữa lỵ, ỉa chảy: Ngày 0,5 - 4g. Hạt còn chữa sốt rét, tẩy sán, dùng hạt cần thận trọng vì có độc.

CÔNG DỤNG:

Chữa cảm cúm, sốt: 10-20g cả cây sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác. Giúp tiêu hoá, chữa đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém: 3-4 giọt tinh dầu uống với nước. Chữa chàm mặt: rễ giã, xát. Tinh dầu sả dùng chủ yếu trong công nghiệp hương liệu; ngoài ra còn tác dụng trừ muỗi, tẩy mùi hôi.

CÔNG DỤNG:

 

Lá chanh tươi nấu nước xông chữa cảm cúm. Lá, rễ, vỏ quả chữa ho, viêm họng, khó thở, nhức đầu, đau nhức mắt, sưng vú tắc tia sữa, kém ăn, nôn, rắn cắn: ngày 6-12g ngậm hoặc sắc uống. Dịch quả dùng giải khát, chữa bệnh scobut, lợi tiểu. Tinh dầu vỏ quả làm hương liệu.

CÔNG DỤNG:

 

Lá chanh tươi nấu nước xông chữa cảm cúm. Lá, rễ, vỏ quả chữa ho, viêm họng, khó thở, nhức đầu, đau nhức mắt, sưng vú tắc tia sữa, kém ăn, nôn, rắn cắn: ngày 6-12g ngậm hoặc sắc uống. Dịch quả dùng giải khát, chữa bệnh scobut, lợi tiểu. Tinh dầu vỏ quả làm hương liệu.

CÔNG DỤNG:

Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu do ngã, bó gẫy xương , bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.

CÔNG DỤNG:

Chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, đau dạ dày, nôn mửa, khó tiêu, ỉa chảy: ngày 6-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc viên hoặc rượu thuốc. Dùng riêng hoặc phối hợp với ích mẫu, ngải cứu.

CÔNG DỤNG:

 

Chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, đau dạ dày, nôn mửa, khó tiêu, ỉa chảy: ngày 6-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc viên hoặc rượu thuốc. Dùng riêng hoặc phối hợp với ích mẫu, ngải cứu.

CÔNG DỤNG:

Kháng khuẩn, giúp tiêu hoá. Chữa đau bụng lạnh, đầy trướng, không tiêu, kém ăn, nôn mửa, ỉa chảy, lỵ ra máu, nhức đầu, cảm cúm, chân tay lạnh, mạch yếu, ho mất tiếng, ho suyễn, thấp khớp, ngứa dị ứng, băng huyết. Liều dùng ngày 3- 6g, dạng thuốc sắc, bột, viên, rượu thuốc.

CÔNG DỤNG:

Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu do ngã, bó gẫy xương , bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.

CÔNG DỤNG:

Kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Chữa ăn không tiêu, đau bụng, đầy trướng, ỉa chảy, nôn mửa, phù: Ngày 2 - 6g dạng bột, viên, thuốc sắc. Phối hợp với một số cây thuốc khác chữa động thai, đau bụng. Chữa nhức răng: Sa nhân ngậm, hoặc tán bột chấm vào răng đau.Còn dùng làm gia vị.

[Có tất cả 86 mục / 6 trang] 
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Domain names, Hosting, Free Web Design at NetPostel.com
   
Số lượt truy cập : 827936 Trang chủ | Đặt Beepharmacy.com làm trang chủ | Tin tức | Giới thiệu | Tra cứu | Giỏ hàng | Liên hệ