Beepharmacy.com
 
 
TRANG CHỦ   TIN TỨC   GIỚI THIỆU   TRA CỨU   GIỎ HÀNG   BEE HÀI   LIÊN HỆ  
Việt Nam English
Thông tin
Tân dược | Đông y | S. phẩm da | S.p trẻ em | S.p phụ nữ | S.p răng miệng | Sơ cấp cứu | Mỹ phẩm | T.p chức năng | Thuốc bổ | Sách y dược
  SẢN PHẨM  
Thiết bị y tế Cây thuốc - Vị thuốc Thuốc đông y Thuốc tân dược Thực phẩm chức năng Các loại sửa Thuốc bổ Sản phẩm da Sản phẩm trẻ em Sản phẩm phụ nữ Sản phẩm người lớn tuổi Sản phẩm đàn ông Sản phẩm răng miệng Sản phẩm sơ cấp cứu Mỹ phẩm Sách-Văn phòng phẩm Sản phẩm khuyến mãi Trang vàng Bee
   
  THÔNG TIN  
Bệnh học Thông tin y dược Công ty dược Nhà thuốc Cơ sở y tế Nha khoa - Thẩm mỹ Các công ty khác
   
  TƯ VẤN  
   
  LIÊN HỆ QUẢNG CÁO  
Liên hệ quảng cáo
Tìm kiếm Tùy Chỉnh
   
  TỪ ĐIỂN  
Nhập từ cần tra
Tra theo từ điển
   
  CÁC CHỨCC NĂNG KHÁC  
Thông tin tuyển dụng
Bee hài
   
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Follow me on Twitter
   
  Cây thuốc-Vị thuốc - Thuốc cầm máu  
Tra cứu theo tên  Tất cả
   
[Có tất cả 39 mục / 3 trang] 

CÔNG DỤNG:

Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da; còn chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, nấm da, tưa lưỡi. Ngày 12-20g cây khô sắc hoặc 30-50g cây tươi ép nước uống.

CÔNG DỤNG:

Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ, ung nhọt, cầm máu: dùng búp non hoặc nụ hoa, ngày 10-30 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước, hoặc khô tán bột, sắc uống. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương, chốc lở và bỏng. Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc làm thuốc chữa bệnh đường ruột.

CÔNG DỤNG:

Nhân hạt chữa ho, kinh nguyệt bế, bầm máu, đụng giập, cầm máu sau đẻ, ngày 6-12g sắc uống. Lá đào tươi nấu nước tắm hoặc giã đắp chữa ghẻ, ngứa lở. Hoa đào chữa bí tiểu tiện, táo bón, ngày 3-5g sắc, hãm. Phụ nữ có thai không dùng. Lá đào độc, dùng thận trọng.

CÔNG DỤNG:

Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ, ung nhọt, cầm máu: dùng búp non hoặc nụ hoa, ngày 10-30 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước, hoặc khô tán bột, sắc uống. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương, chốc lở và bỏng. Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc làm thuốc chữa bệnh đường ruột.

CÔNG DỤNG:

Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ, ung nhọt, cầm máu: dùng búp non hoặc nụ hoa, ngày 10-30 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước, hoặc khô tán bột, sắc uống. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương, chốc lở và bỏng. Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc làm thuốc chữa bệnh đường ruột.

CÔNG DỤNG:

Chữa cảm sốt, nhức đầu, sởi, cúm, đau xương, viêm họng, mụn nhọt, băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Ngày 10-16g cây khô hoặc 30-50g cây tươi dạng thuốc sắc hoặc xông. Có thể giã nát cây tươi vắt nước uống. Sao đen khi dùng để cầm máu.

CÔNG DỤNG:

Kháng khuẩn, lợi tiểu. Chữa động thai đau bụng ra huyết sa, viêm tử cung, trĩ, xích bạch đới, đái dắt, đái đục, đái ra máu, mụn lở. Ngày 12 - 20g dạng sắc, bột, viên. Dùng an thai chỉ uống 2 - 3 ngày. Dùng ngoài, rễ tươi giã đắp hoặc đun nước để rửa.

CÔNG DỤNG:

Chữa cảm sốt, nhức đầu, sởi, cúm, đau xương, viêm họng, mụn nhọt, băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Ngày 10-16g cây khô hoặc 30-50g cây tươi dạng thuốc sắc hoặc xông. Có thể giã nát cây tươi vắt nước uống. Sao đen khi dùng để cầm máu.

CÔNG DỤNG:

Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da; còn chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, nấm da, tưa lưỡi. Ngày 12-20g cây khô sắc hoặc 30-50g cây tươi ép nước uống.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ máu chữa thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu; cầm máu trong chứng ho ra máu, băng huyết, bị thương; kháng khuẩn, chống viêm trong viêm họng, ho gà, mụn nhọt, chốc lở; sau khi nạo thai, đặt vòng tránh thai. Ngày 4-12g dạng sắc, hãm, bột hoặc viên: Làm thành dạng thuốc mỡ để bôi ngoài da.

CÔNG DỤNG:

Chữa sốt, viêm đại tràng, lỵ, phù thũng, tiểu tiện khó, đái ra sỏi, sưng vú, chảy máu, đổ máu cam, nôn ra máu, viêm khớp. Ngày dùng 6-12g rễ hoặc 30-50g hoa, sắc hoặc ép tươi lấy nước uống. Dùng ngoài, giã nát rễ hoặc lá tươi đắp lên chỗ sưng đau.

CÔNG DỤNG:

Chữa sốt, viêm đại tràng, lỵ, phù thũng, tiểu tiện khó, đái ra sỏi, sưng vú, chảy máu, đổ máu cam, nôn ra máu, viêm khớp. Ngày dùng 6-12g rễ hoặc 30-50g hoa, sắc hoặc ép tươi lấy nước uống. Dùng ngoài, giã nát rễ hoặc lá tươi đắp lên chỗ sưng đau.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ máu chữa thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu; cầm máu trong chứng ho ra máu, băng huyết, bị thương; kháng khuẩn, chống viêm trong viêm họng, ho gà, mụn nhọt, chốc lở; sau khi nạo thai, đặt vòng tránh thai. Ngày 4-12g dạng sắc, hãm, bột hoặc viên: Làm thành dạng thuốc mỡ để bôi ngoài da.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ máu chữa thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu; cầm máu trong chứng ho ra máu, băng huyết, bị thương; kháng khuẩn, chống viêm trong viêm họng, ho gà, mụn nhọt, chốc lở; sau khi nạo thai, đặt vòng tránh thai. Ngày 4-12g dạng sắc, hãm, bột hoặc viên: Làm thành dạng thuốc mỡ để bôi ngoài da.

CÔNG DỤNG:

Chữa cảm sốt, nhức đầu, sởi, cúm, đau xương, viêm họng, mụn nhọt, băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Ngày 10-16g cây khô hoặc 30-50g cây tươi dạng thuốc sắc hoặc xông. Có thể giã nát cây tươi vắt nước uống. Sao đen khi dùng để cầm máu.

[Có tất cả 39 mục / 3 trang] 
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Domain names, Hosting, Free Web Design at NetPostel.com
   
Số lượt truy cập : 827972 Trang chủ | Đặt Beepharmacy.com làm trang chủ | Tin tức | Giới thiệu | Tra cứu | Giỏ hàng | Liên hệ