Beepharmacy.com
 
 
TRANG CHỦ   TIN TỨC   GIỚI THIỆU   TRA CỨU   GIỎ HÀNG   BEE HÀI   LIÊN HỆ  
Việt Nam English
Thông tin
Tân dược | Đông y | S. phẩm da | S.p trẻ em | S.p phụ nữ | S.p răng miệng | Sơ cấp cứu | Mỹ phẩm | T.p chức năng | Thuốc bổ | Sách y dược
  SẢN PHẨM  
Thiết bị y tế Cây thuốc - Vị thuốc Thuốc đông y Thuốc tân dược Thực phẩm chức năng Các loại sửa Thuốc bổ Sản phẩm da Sản phẩm trẻ em Sản phẩm phụ nữ Sản phẩm người lớn tuổi Sản phẩm đàn ông Sản phẩm răng miệng Sản phẩm sơ cấp cứu Mỹ phẩm Sách-Văn phòng phẩm Sản phẩm khuyến mãi Trang vàng Bee
   
  THÔNG TIN  
Bệnh học Thông tin y dược Công ty dược Nhà thuốc Cơ sở y tế Nha khoa - Thẩm mỹ Các công ty khác
   
  TƯ VẤN  
   
  LIÊN HỆ QUẢNG CÁO  
Liên hệ quảng cáo
Tìm kiếm Tùy Chỉnh
   
  TỪ ĐIỂN  
Nhập từ cần tra
Tra theo từ điển
   
  CÁC CHỨCC NĂNG KHÁC  
Thông tin tuyển dụng
Bee hài
   
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Follow me on Twitter
   
  Cây thuốc-Vị thuốc - Thuốc bổ dưỡng, bổ đắng, bồi bổ cơ thể  
Tra cứu theo tên  Tất cả
   
[Có tất cả 136 mục / 10 trang] 

CÔNG DỤNG:

Hoa và rễ dùng bồi bổ, tăng cường thể lực, ngày 6 - 12g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. Lá sắc uống với liều hàng ngày 10 - 16g chữa ăn uống không tiêu, đau bụng.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ, mát, giải độc, chống nôn, chữa cảm nắng, ỉa chảy, viêm ruột, đau bụng, chữa ngộ độc rượu, thạch tín, cá nóc. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. Lá tươi nhai ngậm với muối, nuốt nước chữa họng sưng đau.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bổ, mát, giải độc, chống nôn, chữa cảm nắng, ỉa chảy, viêm ruột, đau bụng, chữa ngộ độc rượu, thạch tín, cá nóc. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. Lá tươi nhai ngậm với muối, nuốt nước chữa họng sưng đau.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bồi dưỡng, kích thích ăn ngon, lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu: ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc, tán bột hoặc trộn với mật làm viên.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bồi dưỡng, kích thích ăn ngon, lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu: ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc, tán bột hoặc trộn với mật làm viên.

CÔNG DỤNG:

Thuốc bồi dưỡng, kích thích ăn ngon, lợi sữa, nhuận tràng, lợi tiểu: ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc, tán bột hoặc trộn với mật làm viên.

CÔNG DỤNG:

Thuốc giúp tiêu hoá, điều kinh; chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, nôn mửa, ho, bế kinh, kinh nguyệt không đều; còn có tác dụng bổ. Ngày 3-6g dạng thuốc, thuốc bột hoặc thuốc viên.

Chữa ho, cảm sốt, hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng, giải độc, vị ngọt nên dùng trong các đơn thuốc cho dễ uống. Ngày 8-16g rễ, dây, sắc. Hạt độc, giã đắp ngoài, sát khuẩn, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vỡ, trị vú sưng đau, tắc tia sữa.

CÔNG DỤNG:

Chữa đau đầu do thiếu máu, gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực, đau bụng, táo bón, tê bại, lở ngứa, mụn nhọt, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh. Ngày dùng 10-20g, sắc hoặc rượu thuốc.

CÔNG DỤNG:

Bổ dạ dày, long đờm, lợi tiểu; chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, vàng da, kém tiêu hoá, ỉa lỏng, mệt mỏi, ho, viêm thận, nước tiểu có albumin, phù trĩ, sa tử cung, rong kinh, bệnh hệ bạch huyết: ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc, viên, bột, rượu thuốc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

CÔNG DỤNG:

Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, ho nhiều đờm (tẩm gừng sao vàng ), nhức đầu, ho khan, khát nước, sốt về chiều, bí tiểu tiện (tẩm mật sao). Ngày 15- 30g có thể tới 40g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

CÔNG DỤNG:

Quả dùng chữa cơ thể suy nhược, liệt dương, di tinh, lao phổi, viêm phổi, đau lưng, mờ mắt, chóng mặt, đái đường: Ngày 4 -16g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Vỏ rễ chữa lao phổi, ho ra máu, mồ hôi trộm, đái ra máu: Ngày 6- 12g, dạng thuốc sắc.

CÔNG DỤNG:

Bổ, chống viêm, lợi tiểu; chữa phong thấp, đau lưng, nhức xương, tê bại, trí nhớ kém, viêm, ngứa âm hộ, liệt dương, tiêu hoá kém, còi xương trẻ em, phù thũng, bí tiểu tiện, lở ngứa. Ngày dùng 10- 20g vỏ thân hoặc 6- 12g vỏ rễ dưới dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.
Lá non làm rau ăn, có tác dụng tiêu hoá tốt.

CÔNG DỤNG:

Thân rễ đã chế được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi, kém ăn, đau lưng, thấp khớp, khô cổ khát nước. Mỗi ngày 12-20g dạng thuốc sắc, tán bột hoặc ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với ba kích, đảng sâm.

CÔNG DỤNG:

Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, nhức đầu, sưng vú, ít sữa, ho, ho ra máu, đái ít, thấp khớp, đau lưng. Ngày 1- 6g rễ hoặc 30- 50 g thân cành dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. Lá tươi (50- 100 g) nấu cháo ăn để lợi sữa, hoặc giã đắp trị vết thương, mụn nhọt.

[Có tất cả 136 mục / 10 trang] 
  CÁC NHÀ TÀI TRỢ  
Domain names, Hosting, Free Web Design at NetPostel.com
   
Số lượt truy cập : 827964 Trang chủ | Đặt Beepharmacy.com làm trang chủ | Tin tức | Giới thiệu | Tra cứu | Giỏ hàng | Liên hệ